动词 + 得了/不了
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 得了/不了
Giải thích
了 ở đây đọc liǎo, không phải le. Động từ + 得了 = có thể làm được/làm xong được; Động từ + 不了 = không thể làm được. Hai nghĩa chính: (1) về lượng, có làm hết, làm xong nổi không: 吃得了吗? (ăn hết nổi không?), 一个人拿不了 (một mình không mang nổi); (2) về khả năng xảy ra do hoàn cảnh: 明天的比赛他参加不了 (anh ấy không tham gia được), 下班之前完成得了. Câu hỏi: V得了吗? hoặc V得了V不了? Khác 不能 (thường là không được phép, không nên), 不了 nhấn mạnh hoàn cảnh hay sức lực không cho phép. Tân ngữ đứng sau bổ ngữ hoặc đảo lên đầu câu.
你点了这么多菜,咱们两个人吃得了吗?
nǐ diǎn le zhème duō cài , zánmen liǎng gèrén chī déle ma ?
Bạn gọi nhiều món thế này, hai chúng ta ăn hết nổi không?
你点了这么多菜,咱们两个人吃得了吗?
nǐ diǎn le zhème duō cài , zánmen liǎng gèrén chī déle ma ?
Bạn gọi nhiều món thế này, hai chúng ta ăn hết nổi không?
行李太重了,我一个人拿不了。
xíngli tài zhòng le , wǒ yí gèrén ná bùliǎo 。
Hành lý nặng quá, một mình tôi không mang nổi.
明天的比赛他参加不了,因为他的腿受伤了。
míngtiān de bǐsài tā cānjiā bùliǎo , yīnwèi tā de tuǐ shòushāng le 。
Trận đấu ngày mai anh ấy không tham gia được vì chân bị thương.
这么重的行李,我一个人不拿了。
这么重的行李,我一个人拿不了。
Bổ ngữ khả năng là V + 不了 (不 đứng sau động từ); “不拿了” lại thành “không cầm nữa”.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!