后缀“头”
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Noun/Verb/Adj + 头
Giải thích
头 đọc thanh nhẹ (tou) có thể làm HẬU TỐ để tạo danh từ. (1) Sau gốc danh từ, tạo danh từ chỉ vật cụ thể: 石头 (hòn đá), 木头 (gỗ), 舌头 (lưỡi), 骨头 (xương). (2) Sau từ phương vị, nghĩa giống 里面/外面…, mang màu khẩu ngữ: 里头 (bên trong), 外头 (bên ngoài), 上头, 前头, 后头. (3) Sau động từ hoặc tính từ, tạo danh từ trừu tượng: 念头 (ý nghĩ), 甜头 (cái lợi, vị ngọt), 苦头 (nỗi khổ); đặc biệt 看头, 听头, 吃头 nghĩa là "cái đáng xem/đáng nghe/đáng ăn", thường đi sau 有/没(什么): 没什么看头 (chẳng có gì đáng xem). Khi 头 đọc tóu với nghĩa "cái đầu" (头疼) hoặc là lượng từ (一头牛) thì không phải hậu tố.
那块石头上刻着一些汉字。
nà kuài shítou shàng kè zhe yīxiē hànzì 。
Trên tảng đá đó có khắc vài chữ Hán.
那块石头上刻着一些汉字。
nà kuài shítou shàng kè zhe yīxiē hànzì 。
Trên tảng đá đó có khắc vài chữ Hán.
那本书里头是不是有一封信?
nà běn shū lǐtou shìbùshì yǒu yì fēng xìn ?
Bên trong cuốn sách đó có phải có một lá thư không?
这部电影没什么看头,我看了一半就走了。
zhè bù diànyǐng méishénme kàntou , wǒ kàn le yībàn jiù zǒu le 。
Bộ phim này chẳng có gì đáng xem, tôi xem được một nửa là bỏ về.
这本书很有看。
这本书很有看头。
Sau 有/没有 cần một danh từ; 看 là động từ nên phải thêm hậu tố 头 thành 看头 (cái đáng xem).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!