特地 / 特意
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 特地/特意 + Verb
Giải thích
特地 (tèdì) và 特意 (tèyì) là phó từ chỉ cách thức, nghĩa “cất công, chuyên để, có chủ ý” — làm một việc riêng vì một người hay một mục đích nào đó, chứ không phải tiện thể. Thường đi với 为/给 + người hoặc với động từ chỉ mục đích: 特地来看你, 特意为你准备. Hai từ phần lớn thay được cho nhau; 特意 nhấn mạnh tâm ý, sự chu đáo (特意准备礼物), 特地 nhấn mạnh việc làm riêng cho mục đích đó (特地开车送我). Đừng nhầm với 特别 (rất, đặc biệt) là phó từ mức độ đứng trước tính từ.
回国当天,朋友特地开车把我送到了机场。
huíguó dāngtiān , péngyou tèdì kāichē bǎ wǒ sòngdào le jīchǎng 。
Hôm tôi về nước, bạn tôi cất công lái xe đưa tôi ra sân bay.
回国当天,朋友特地开车把我送到了机场。
huíguó dāngtiān , péngyou tèdì kāichē bǎ wǒ sòngdào le jīchǎng 。
Hôm tôi về nước, bạn tôi cất công lái xe đưa tôi ra sân bay.
这些书是我特意请朋友从国外买回来的。
zhèxiē shū shì wǒ tèyì qǐng péngyou cóng guówài mǎi huílai de 。
Những cuốn sách này là tôi đặc biệt nhờ bạn mua từ nước ngoài về.
我特意为您准备了一份礼物,请您一定收下。
wǒ tèyì wèi nín zhǔnbèi le yí fèn lǐwù , qǐng nín yīdìng shōu xià 。
Tôi đã chuẩn bị riêng một món quà cho ông, xin ông nhất định nhận cho.
他特别从上海来看我。
他特地从上海来看我。
Nói “cất công, chuyên để làm gì” dùng 特地/特意; 特别 là phó từ mức độ (rất, đặc biệt) đứng trước tính từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!