是……的(强调看法、态度)
Cấu trúc 是……的 nhấn mạnh nhận định, thái độ của người nói
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Câu nào đúng?
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Tổng quan
Subject + 是 + Adj/Verb Phrase + 的
Giải thích
Đặt 是 trước vị ngữ và 的 ở cuối câu để khẳng định chắc chắn một nhận định, đánh giá, với giọng giải thích, thuyết phục: 这个问题其实是很简单的. Vị ngữ thường là tính từ có phó từ mức độ (很简单) hoặc động từ năng nguyện + động từ (是能学好的, 是会来的). Bỏ 是……的 câu vẫn đúng nhưng giọng nhẹ hơn. Khác với 是……的 cấp 1 (nhấn mạnh thời gian, địa điểm, cách thức của việc đã xảy ra: 我是坐飞机来的). Lưu ý: dùng 是 + tính từ thì phải có 的 ở cuối.
这个问题其实是很简单的。
zhège wèntí qíshí shì hěn jiǎndān de 。
Vấn đề này thật ra là rất đơn giản.
Ví dụ
3 câu · bấm loa để nghe- 1
这个问题其实是很简单的。
zhège wèntí qíshí shì hěn jiǎndān de 。
Vấn đề này thật ra là rất đơn giản.
- 2
多写多练对学习汉字是很有帮助的。
duō xiě duō liàn duì xuéxí hànzì shì hěn yǒu bāngzhù de 。
Viết nhiều, luyện nhiều là rất có ích cho việc học chữ Hán.
- 3
别担心,我相信你是能学好的。
bié dānxīn , wǒ xiāngxìn nǐ shì néng xué hǎo de 。
Đừng lo, tôi tin là bạn nhất định học giỏi được.
Lỗi thường gặp
这个问题是很简单。
这个问题是很简单的。
是 + tính từ để nhấn mạnh thì cần 的 cuối câu; nếu không nhấn mạnh thì bỏ cả 是 (这个问题很简单).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!