动词 + 上/下/进/出/过/回
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 上/下/进/出/过/回 + Place/Object
Giải thích
Các động từ chỉ hướng 上 (lên), 下 (xuống), 进 (vào), 出 (ra), 过 (qua), 回 (về) có thể đứng ngay sau một động từ hành động để chỉ HƯỚNG di chuyển: 走进 (đi vào), 跑下 (chạy xuống), 拿出 (lấy ra), 飞上 (bay lên), 走回 (đi về), 走过 (đi qua). Sau bổ ngữ thường là nơi chốn hoặc đồ vật: 走进办公室, 跑下楼, 拿出一本书; tân ngữ không chen vào giữa động từ và bổ ngữ. Việc đã xảy ra thường kết thúc bằng 了. Khác với 来/去 (hướng so với người nói), nhóm này chỉ hướng so với nơi chốn; hai nhóm ghép lại thành bổ ngữ kép như 走进来, 拿出去.
老师走进办公室了。
lǎoshī zǒujìn bàngōngshì le 。
Thầy giáo đi vào văn phòng rồi.
老师走进办公室了。
lǎoshī zǒujìn bàngōngshì le 。
Thầy giáo đi vào văn phòng rồi.
他从包里拿出一本书。
tā cóng bāo lǐ náchū yì běn shū 。
Anh ấy lấy từ trong túi ra một quyển sách.
弟弟跑下楼了。
dìdi pǎo xiàlóu le 。
Em trai chạy xuống lầu rồi.
他拿一本书出。
他拿出一本书。
Với bổ ngữ đơn 上/下/进/出/过/回, tân ngữ đứng SAU bổ ngữ, không chen giữa động từ và bổ ngữ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!