可能补语:动词 + 得/不 + 结果/趋向补语
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 得/不 + Result/Direction
Giải thích
Chèn 得 (làm được) hoặc 不 (không làm được) vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả/xu hướng: 听懂 → 听得懂 / 听不懂, 看清楚 → 看不清楚, 回来 → 回得来. Các từ ghép động từ + bổ ngữ cũng tách ra như vậy: 打开 → 打不开, 看见 → 看得见, 完成 → 完不成, 离开 → 离不开. Câu hỏi: V得C吗? hoặc V得C V不C? (听得懂听不懂?). Khi không làm được vì điều kiện khách quan (chữ nhỏ, nắp chặt…), người Trung Quốc dùng V不C chứ không dùng 不能 + V + C. Bổ ngữ khả năng không dùng trong câu 把.
老师说的话你听得懂吗?
lǎoshī shuō dehuà nǐ tīng dé dǒng ma ?
Lời thầy giáo nói bạn có nghe hiểu được không?
老师说的话你听得懂吗?
lǎoshī shuō dehuà nǐ tīng dé dǒng ma ?
Lời thầy giáo nói bạn có nghe hiểu được không?
黑板上的字太小,我看不清楚。
hēibǎn shàng de zì tài xiǎo , wǒ kàn bù qīngchu 。
Chữ trên bảng nhỏ quá, tôi nhìn không rõ.
我打不开这瓶水,你能帮帮我吗?
wǒ dǎ bù kāi zhè píng shuǐ , nǐ néng bāng bāng wǒ ma ?
Tôi không mở được chai nước này, bạn giúp tôi được không?
黑板上的字太小,我不能看清楚。
黑板上的字太小,我看不清楚。
Không làm được vì điều kiện khách quan thì dùng bổ ngữ khả năng V不C, không dùng 不能.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!