处所 + 是 + 名词(前边是电影院)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Place + 是 + Noun
Giải thích
Để nói ở một vị trí là cái gì, tiếng Trung dùng Nơi chốn + 是 + Danh từ: 超市后边是一家饭店 (phía sau siêu thị là một nhà hàng). Nơi chốn thường là từ hoặc cụm phương vị: 前边, 学校外边, 桌子上. So với 有: Nơi chốn + 有 + Danh từ chỉ cho biết ở đó CÓ cái gì (có thể còn thứ khác nữa); còn 是 cho biết vị trí đó CHÍNH LÀ cái gì, thường khi người nói muốn xác định, giới thiệu thứ chiếm chỗ đó. Vì vậy danh từ đã xác định (我的手机, 那个超市) hay đi với 是. Phủ định dùng 不是; câu hỏi dùng 是不是 hoặc …是什么? Đừng nhầm với câu hỏi vật ở đâu: muốn nói vật ở chỗ nào thì dùng Vật + 在 + Nơi chốn.
前边是不是电影院?
qiánbian shìbùshì diànyǐngyuàn ?
Phía trước có phải là rạp chiếu phim không?
前边是不是电影院?
qiánbian shìbùshì diànyǐngyuàn ?
Phía trước có phải là rạp chiếu phim không?
超市后边是一家饭店。
chāoshì hòubian shì yì jiā fàndiàn 。
Phía sau siêu thị là một nhà hàng.
桌子上是我的手机。
zhuōzi shàng shì wǒ de shǒujī 。
Trên bàn là điện thoại của tôi.
我家是学校后边。
我家在学校后边。
Nói vật ở đâu dùng Vật + 在 + Nơi chốn; Nơi chốn + 是 + Vật dùng để nói ở chỗ đó là cái gì.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!