数字表达:十、百、千、零、二/两、半
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Số đếm tiếng Trung ghép theo hàng giống tiếng Việt: 十 (mười), 百 (trăm), 千 (nghìn). Ví dụ: 15 = 十五, 20 = 二十, 58 = 五十八, 350 = 三百五十, 2350 = 两千三百五十. Ba điểm cần nhớ: (1) Số 0 ở giữa đọc là 零 (líng), giống "linh/lẻ": 106 = 一百零六, 1005 = 一千零五 — nhiều số 0 liền nhau chỉ đọc một 零; nếu bỏ 零 thì 一百六 lại là 160. 零 cũng dùng khi nói phút lẻ dưới 10: 七点零五 (7 giờ 5 phút). (2) Số 2 có hai dạng: 二 khi đếm, đọc số, hàng chục, số thứ tự (二, 十二, 二十, 第二); 两 trước lượng từ (两个人) và thường trước 百, 千 (两百, 两千). (3) 半 (bàn) là "nửa": đứng trước lượng từ khi chỉ nửa đơn vị (半个小时 = nửa tiếng), đứng sau khi là "rưỡi" (九点半 = chín giờ rưỡi).
我们学校有两千三百五十个学生。
wǒmen xuéxiào yǒu liǎng qiān sān bǎi wǔ shí gè xuésheng 。
Trường chúng tôi có hai nghìn ba trăm năm mươi học sinh.
我们学校有两千三百五十个学生。
wǒmen xuéxiào yǒu liǎng qiān sān bǎi wǔ shí gè xuésheng 。
Trường chúng tôi có hai nghìn ba trăm năm mươi học sinh.
这本书一百零六块钱。
zhè běn shū yì bǎi líng liù kuài qián 。
Quyển sách này giá một trăm linh sáu tệ.
我们休息半个小时吧。
wǒmen xiūxi bàn gè xiǎoshí ba 。
Chúng ta nghỉ nửa tiếng nhé.
这本书一百六块钱。
这本书一百零六块钱。
Muốn nói 106 phải đọc 零 ở giữa: 一百零六; 一百六 là cách nói tắt của 160.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!