数词 + 量词 + 名词
Giữa số từ và danh từ luôn phải có lượng từ: 一个人, 三本书. Số 2 trước lượng từ nói 两: 两杯茶.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giữa số từ và danh từ luôn phải có lượng từ: 一个人, 三本书. Số 2 trước lượng từ nói 两: 两杯茶.
Giải thích
Trong tiếng Trung, giữa số từ và danh từ BẮT BUỘC phải có lượng từ: 一本书, 三个人, 两杯咖啡. Mỗi danh từ đi với lượng từ riêng (本 cho sách, 张 cho vật mỏng phẳng, 杯 cho cốc…), 个 là lượng từ chung dùng được với nhiều danh từ. Số 2 đứng trước lượng từ dùng 两, không dùng 二. Đại từ chỉ định 这, 那 cũng cần lượng từ: 这本书.
我买了三本书。
Wǒ mǎi le sān běn shū.
Tôi đã mua ba quyển sách.
Số + lượng từ + danh từ
Số từ + Lượng từ + Danh từ
我要一碗米饭。
Wǒ yào yì wǎn mǐfàn.
Tôi muốn một bát cơm.
Với 这/那
这/那 + (Số) + Lượng từ + Danh từ
那两件衣服很贵。
Nà liǎng jiàn yīfu hěn guì.
Hai chiếc áo kia rất đắt.
Chọn lượng từ hợp với danh từ; không chắc thì dùng 个.
教室里有二十个学生。
Jiàoshì lǐ yǒu èrshí gè xuésheng.
Trong lớp có hai mươi học sinh.
这/那 + lượng từ + danh từ.
这张照片是我拍的。
Zhè zhāng zhàopiàn shì wǒ pāi de.
Bức ảnh này là tôi chụp.
我买了三本书。
Wǒ mǎi le sān běn shū.
Tôi đã mua ba quyển sách.
桌子上有两杯咖啡。
Zhuōzi shàng yǒu liǎng bēi kāfēi.
Trên bàn có hai cốc cà phê.
他有一个妹妹。
Tā yǒu yí gè mèimei.
Anh ấy có một em gái.
请给我一张纸。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng zhǐ.
Làm ơn cho tôi một tờ giấy.
我们家有四口人。
Wǒmen jiā yǒu sì kǒu rén.
Nhà chúng tôi có bốn người.
Dấu hiệu nhận biết:个本张杯只
Mẹo nhớ nhanh
Tiếng Việt cũng có loại từ: "một QUYỂN sách, hai CON mèo". Tiếng Trung y hệt: 一本书, 两只猫 — chỉ cần nhớ loại từ tương ứng.
我有二个哥哥。
我有两个哥哥。
Trước lượng từ dùng 两, không dùng 二.
我买了三书。
我买了三本书。
Giữa số từ và danh từ phải có lượng từ (本).
Có. Giữa số từ (hoặc 这/那) và danh từ phải có lượng từ.
Trước lượng từ dùng 两 (两个人); khi đếm số, đọc số, số có nhiều chữ số dùng 二 (二, 十二, 二十).
Dùng tạm 个; người nghe vẫn hiểu, dù chưa chuẩn với mọi danh từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!