数词 + 大/小 + 量词
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Number + 大/小 + Measure + Noun
Giải thích
Giữa số từ và lượng từ có thể chen một tính từ để miêu tả kích cỡ hoặc lượng, thông dụng nhất là 大 và 小 (đôi khi 整, 满): 一大包, 两大碗, 一小盒, 一小块. Tính từ đứng SAU số từ và TRƯỚC lượng từ, không đặt sau lượng từ. Hay dùng với lượng từ chỉ đồ chứa hoặc khối, mảnh như 包, 盒, 碗, 杯, 袋, 块, 片, 堆. 一大 + lượng từ còn nhấn mạnh số lượng nhiều: 一大堆问题 (cả đống vấn đề), 一大群人.
奶奶把一小盒巧克力装进了孙子的书包里。
nǎinai bǎ yì xiǎo hé qiǎokèlì zhuāng jìn le sūnzǐ de shūbāo lǐ 。
Bà bỏ một hộp sô-cô-la nhỏ vào cặp sách của cháu.
奶奶把一小盒巧克力装进了孙子的书包里。
nǎinai bǎ yì xiǎo hé qiǎokèlì zhuāng jìn le sūnzǐ de shūbāo lǐ 。
Bà bỏ một hộp sô-cô-la nhỏ vào cặp sách của cháu.
回国前,我给父母买了两大包中国茶作为礼物。
huíguó qián , wǒ gěi fùmǔ mǎi le liǎng dà bāo zhōngguó chá zuòwéi lǐwù 。
Trước khi về nước, tôi mua hai gói trà Trung Quốc lớn làm quà cho bố mẹ.
他太饿了,一口气吃了一大碗面条。
tā tài è le , yīkǒuqì chī le yí dà wǎn miàntiáo 。
Anh ấy đói quá, ăn một hơi hết một bát mì to.
我买了一包大茶叶。
我买了一大包茶叶。
Tính từ chỉ kích cỡ đứng giữa số từ và lượng từ: 一大包, không đặt sau lượng từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!