前后 / 大约(表示概数)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Time + 前后
Giải thích
Ngoài 左右 (đứng sau số lượng), tiếng Trung còn hai cách nói ước lượng hay gặp. 前后 (qiánhòu) đứng SAU một mốc thời gian (ngày lễ, sự kiện, năm, giờ cụ thể), nghĩa “quãng trước và sau…, vào khoảng…”: 春节前后, 国庆节前后, 二〇一五年前后. Lưu ý: 前后 chỉ dùng với mốc thời gian, không dùng với tuổi, độ dài, cân nặng — những trường hợp đó dùng 左右. 大约 (dàyuē) là phó từ đứng TRƯỚC số lượng, thời gian hoặc động từ: 大约两点到, 大约有三百人参加, 当时大约二十岁; nghĩa như 大概 khi ước lượng con số, hơi trang trọng hơn. Không nên dùng chồng 大约 với 前后 cho cùng một con số.
春节前后,很多商场有打折活动。
chūnjié qiánhòu , hěn duō shāngchǎng yǒu dǎzhé huódòng 。
Quãng trước và sau Tết, nhiều trung tâm thương mại có chương trình giảm giá.
春节前后,很多商场有打折活动。
chūnjié qiánhòu , hěn duō shāngchǎng yǒu dǎzhé huódòng 。
Quãng trước và sau Tết, nhiều trung tâm thương mại có chương trình giảm giá.
每年国庆节前后,景点的游客都特别多。
měi nián guóqìngjié qiánhòu , jǐngdiǎn de yóukè dōu tèbié duō 。
Năm nào cũng vậy, quãng trước và sau Quốc khánh, các điểm tham quan đều rất đông du khách.
他是二〇一五年前后来中国的,当时大约二十岁。
tā shì èr líng yīwǔ niánqián hòulái zhōngguó de , dāngshí dàyuē èr shí suì 。
Anh ấy sang Trung Quốc vào khoảng năm 2015, lúc đó chừng hai mươi tuổi.
我的中文老师四十岁前后。
我的中文老师四十岁左右。
前后 chỉ đi sau mốc thời gian; với tuổi, cân nặng, độ dài dùng 左右.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!