场、顿、趟
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Number + 场/顿/趟
Giải thích
Ba lượng từ này đếm sự việc, hành động có một quá trình trọn vẹn. 场 đọc chǎng khi đếm một buổi/trận văn nghệ, thể thao (一场比赛, 一场演出, 一场电影); đọc cháng khi đếm một trận, một đợt của sự việc có diễn biến như mưa gió, bệnh tật (一场大雨, 一场病) và khi đứng sau động từ (哭了一场). 顿 (dùn): một bữa ăn (吃了一顿饭) hoặc một trận mắng, đánh, phê bình (骂了他一顿). 趟 (tàng): một chuyến đi rồi về (去一趟银行, 回一趟家). 场 có thể đứng trước danh từ (看一场电影); 顿 và 趟 thường đứng sau động từ, tân ngữ chỉ người đặt trước lượng từ (批评了他一顿), còn nơi chốn đặt trước hoặc sau (去了一趟上海 / 去上海一趟).
同学们都想在中国观看一场京剧演出。
tóngxué men dōu xiǎng zài zhōngguó guānkàn yì chǎng jīngjù yǎnchū 。
Các bạn trong lớp đều muốn xem một buổi biểu diễn Kinh kịch ở Trung Quốc.
同学们都想在中国观看一场京剧演出。
tóngxué men dōu xiǎng zài zhōngguó guānkàn yì chǎng jīngjù yǎnchū 。
Các bạn trong lớp đều muốn xem một buổi biểu diễn Kinh kịch ở Trung Quốc.
周末咱们去饭馆好好吃一顿,怎么样?
zhōumò zánmen qù fànguǎn hǎo hǎochī yí dùn , zěnmeyàng ?
Cuối tuần chúng mình ra nhà hàng ăn một bữa cho đã, thế nào?
我假期打算回一趟家,看看父母。
wǒ jiàqī dǎsuàn huí yí tàng jiā , kàn kàn fùmǔ 。
Kỳ nghỉ tôi định về nhà một chuyến thăm bố mẹ.
我们一起吃了一个饭。
我们一起吃了一顿饭。
Bữa ăn đếm bằng 顿, không dùng 个.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!