借用名量词:脸、手、盒、屋子、桌子
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Number + 屋子/桌子/脸/手/盒 + Noun
Giải thích
Một số danh từ chỉ đồ chứa hoặc bộ phận cơ thể được “mượn” làm lượng từ. (1) Đồ chứa: 盒 (hộp) như 一盒巧克力; 屋子, 桌子 như 一屋子的书 (cả phòng toàn sách), 一桌子饭菜 (cả bàn đầy thức ăn). (2) Bộ phận cơ thể: 一脸 + cảm xúc/vật như 一脸兴奋 (mặt đầy phấn khích); 一手 + vật như 一手油 (tay dính đầy dầu), còn 一手好字 nghĩa là có tài viết chữ đẹp. Với 脸, 手, 屋子, 桌子, số từ gần như chỉ là 一 (hoặc dùng 满: 满脸高兴) và mang nghĩa “đầy, khắp cả”. Có thể chen 的: 一屋子的书.
她拿着礼物,一脸兴奋地跑了进来。
tā ná zhe lǐwù , yì liǎn xīngfèn dì pǎo le jìnlái 。
Cô ấy cầm món quà, mặt đầy phấn khích chạy vào.
她拿着礼物,一脸兴奋地跑了进来。
tā ná zhe lǐwù , yì liǎn xīngfèn dì pǎo le jìnlái 。
Cô ấy cầm món quà, mặt đầy phấn khích chạy vào.
他从小练习书法,写得一手好字。
tā cóngxiǎo liànxí shūfǎ , xiě dé yīshǒu hǎo zì 。
Anh ấy luyện thư pháp từ nhỏ nên viết chữ rất đẹp.
我每次回家,父母都会准备一桌子饭菜。
wǒ měi cì huíjiā , fùmǔ dūhuì zhǔnbèi yì zhuōzi fàn cài 。
Mỗi lần tôi về nhà, bố mẹ đều chuẩn bị cả một bàn đầy thức ăn.
我买了一个盒巧克力。
我买了一盒巧克力。
盒 mượn làm lượng từ thì đứng thẳng sau số từ, không chen thêm 个 (一个盒子 là “một cái hộp”, còn “một hộp sô-cô-la” là 一盒巧克力).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!