名词性短语
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Cụm danh từ gồm danh từ trung tâm và các thành phần bổ nghĩa đứng TRƯỚC nó (ngược tiếng Việt). Các dạng thường gặp: (1) Số/这/那 + lượng từ + danh từ: 一个男孩, 这间教室; khi danh từ đã rõ có thể lược: 两条, 这间. (2) Danh từ + danh từ chỉ loại, chất liệu, KHÔNG cần 的: 火车票, 中文书, 汉语老师. (3) Tính từ một âm tiết + danh từ, thường không cần 的: 新电脑, 好朋友, 大房间; nhưng tính từ có 很/非常 đứng trước, hoặc phần lớn tính từ hai âm tiết, thì cần 的: 很新的电脑, 漂亮的衣服. (4) Người sở hữu + 的 + danh từ: 老师的书, 我的手机 (với người thân, nơi thân thuộc có thể lược: 我妈妈, 我们学校). Khi kết hợp, số + lượng từ thường đứng trước tính từ: 一台新电脑, 两件漂亮的衣服.
我想买一台新电脑。
wǒ xiǎng mǎi yì tái xīn diànnǎo 。
Tôi muốn mua một chiếc máy tính mới.
我想买一台新电脑。
wǒ xiǎng mǎi yì tái xīn diànnǎo 。
Tôi muốn mua một chiếc máy tính mới.
老师的书在桌子上,火车票在我这儿。
lǎoshī de shū zài zhuōzi shàng , huǒ chēpiào zài wǒ zhèr 。
Sách của thầy ở trên bàn, còn vé tàu thì ở chỗ tôi.
这间教室很大,那间小一点儿。
zhè jiān jiàoshì hěn dà , nà jiān xiǎo yīdiǎnr 。
Phòng học này rộng, phòng kia nhỏ hơn một chút.
我有一个很好朋友。
我有一个很好的朋友。
Tính từ có 很/非常 đứng trước danh từ thì phải có 的; chỉ 好朋友 (không có 很) mới lược được 的.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!