兼语句 请/叫/让
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 请/叫/让 + Person + Verb + (Object)
Giải thích
Trong câu kiêm ngữ, người đứng sau 请/叫/让 vừa là tân ngữ của động từ thứ nhất, vừa là chủ ngữ của động từ thứ hai: 妈妈叫我去买水果 (我 là người được bảo, cũng là người đi mua). Ba động từ có sắc thái khác nhau: 请 (qǐng) = mời, nhờ một cách lịch sự (请老师教我); 叫 (jiào) = bảo, gọi ai làm gì, mang tính khẩu ngữ (叫朋友帮忙); 让 (ràng) = bảo, để cho, cho phép (老师让我们介绍自己; 让我看看). Phủ định đặt 不/没 trước 请/叫/让: 妈妈不让我玩手机. 了 đặt sau động từ thứ hai hoặc cuối câu, không đặt ngay sau 让/叫/请.
妈妈叫我去超市买水果。
māma jiào wǒ qù chāoshì mǎi shuǐguǒ 。
Mẹ bảo tôi đi siêu thị mua trái cây.
妈妈叫我去超市买水果。
māma jiào wǒ qù chāoshì mǎi shuǐguǒ 。
Mẹ bảo tôi đi siêu thị mua trái cây.
我想请老师教我中文。
wǒ xiǎng qǐng lǎoshī jiào wǒ zhōngwén 。
Tôi muốn nhờ thầy giáo dạy tôi tiếng Trung.
老师让我们介绍一下自己的爱好。
lǎoshī ràng wǒmen jièshào yí xià zìjǐ de àihào 。
Cô giáo bảo chúng tôi giới thiệu sở thích của mình.
妈妈让了我去买菜。
妈妈让我去买菜了。
Không đặt 了 ngay sau 让/叫/请; 了 đứng sau động từ thứ hai hoặc cuối câu.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!