莫非
莫非 + Mệnh đề (+ 不成)? = lẽ nào…?, hay là…?: 他没来,莫非病了? = anh ấy không đến, hay là ốm rồi?
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
莫非 + Clause + (不成)
莫非 + Mệnh đề (+ 不成)? = lẽ nào…?, hay là…?: 他没来,莫非病了? = anh ấy không đến, hay là ốm rồi?
Giải thích
莫非 (mòfēi) là phó từ văn viết, nghĩa “lẽ nào, chẳng lẽ, hay là”, dùng để PHỎNG ĐOÁN một khả năng (thường là điều bất ngờ) hoặc để hỏi phản vấn. 莫非 đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ; cuối câu hay có 不成, 吗 hoặc chỉ dấu chấm hỏi. Gần nghĩa với 难道, nhưng 莫非 thiên về đoán một khả năng có thể là thật, còn 难道 thiên về phản vấn.
他今天一句话也不说,莫非遇到了什么麻烦?
Tā jīntiān yíjùhuà yě bù shuō, mòfēi yùdào le shénme máfan?
Hôm nay anh ấy không nói một câu nào, lẽ nào gặp rắc rối gì rồi?
Phỏng đoán
莫非 + Mệnh đề?
电话一直没人接,莫非他已经睡了?
Diànhuà yìzhí méi rén jiē, mòfēi tā yǐjīng shuì le?
Điện thoại mãi không ai nghe, hay là anh ấy đã ngủ rồi?
Phản vấn văn viết
莫非 + Mệnh đề + 不成?
莫非我们还怕他不成?
Mòfēi wǒmen hái pà tā bùchéng?
Lẽ nào chúng ta lại sợ hắn sao?
Thấy hiện tượng lạ, đoán ra một khả năng.
今天店里一个客人也没有,莫非是放假了?
Jīntiān diàn lǐ yí gè kèrén yě méiyǒu, mòfēi shì fàngjià le?
Hôm nay quán không có lấy một khách, hay là được nghỉ lễ?
Dùng 莫非…不成 để phản bác.
莫非你要我一个人做完不成?
Mòfēi nǐ yào wǒ yí gè rén zuò wán bùchéng?
Chẳng lẽ anh muốn tôi làm hết một mình sao?
他今天一句话也不说,莫非遇到了什么麻烦?
Tā jīntiān yíjùhuà yě bù shuō, mòfēi yùdào le shénme máfan?
Hôm nay anh ấy không nói một câu nào, lẽ nào gặp rắc rối gì rồi?
门怎么开着?莫非有人来过?
Mén zěnme kāi zhe? Mòfēi yǒurén lái guò?
Sao cửa lại mở? Hay là có ai đã đến?
莫非你连这么简单的道理都不明白不成?
Mòfēi nǐ lián zhème jiǎndān de dàoli dōu bù míngbai bùchéng?
Chẳng lẽ đến cái lý đơn giản thế này mà anh cũng không hiểu sao?
这么晚了她还没回来,莫非路上出了什么事?
Zhème wǎn le tā hái méi huílai, mòfēi lùshang chū le shénme shì?
Muộn thế rồi mà cô ấy vẫn chưa về, lẽ nào trên đường xảy ra chuyện gì?
你笑得这么开心,莫非中了大奖不成?
Nǐ xiào de zhème kāixīn, mòfēi zhōng le dà jiǎng bùchéng?
Cậu cười vui thế, hay là trúng giải lớn rồi?
Dấu hiệu nhận biết:不成怎么吗
Mẹo nhớ nhanh
莫非 = “mạc phi” → “chẳng phải là… sao?” → đoán rằng có thể là thế.
他莫非我的老师,是我的同学。
他并非我的老师,而是我的同学。
莫非 nghĩa là “lẽ nào” (phỏng đoán), không phải “không phải là”; muốn phủ định dùng 并非/不是.
Nhiều trường hợp được; 莫非 nhấn sự phỏng đoán hơn và trang trọng hơn.
Không, chỉ làm tăng giọng phản vấn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!