没A没B
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
没 + A + 没 + B
Giải thích
没A没B là khung bốn chữ, A và B là hai từ đơn âm. (1) A, B TRÁI NGHĨA: không phân biệt, không giữ chừng mực giữa hai mặt: 没日没夜 (bất kể ngày đêm), 没大没小 (không phân lớn bé, tức là hỗn, vô lễ), 没轻没重 (không biết nặng nhẹ). (2) A, B GẦN NGHĨA: nhấn "hoàn toàn không có": 没完没了 (mãi không dứt), 没头没脑 (chẳng đầu chẳng đuôi), 没心没肺 (vô tâm). Phần lớn mang sắc thái chê trách. Có thể làm trạng ngữ (+地), vị ngữ hoặc định ngữ (+的).
你这样没日没夜地工作,身体早晚会出问题的。
nǐ zhèyàng méi rì méi yè dì gōngzuò , shēntǐ zǎo wǎnhuì chū wèntí de 。
Bạn làm việc bất kể ngày đêm như thế, sớm muộn gì sức khỏe cũng có vấn đề.
你这样没日没夜地工作,身体早晚会出问题的。
nǐ zhèyàng méi rì méi yè dì gōngzuò , shēntǐ zǎo wǎnhuì chū wèntí de 。
Bạn làm việc bất kể ngày đêm như thế, sớm muộn gì sức khỏe cũng có vấn đề.
这孩子说话没大没小,父母必须要好好教育。
zhè háizi shuōhuà méi dà méi xiǎo , fùmǔ bìxū yàohǎo hǎo jiàoyù 。
Đứa bé này ăn nói hỗn hào, cha mẹ phải dạy dỗ cho tử tế.
他们俩没完没了地吵了一个晚上。
tāmen liǎ méiwánméiliǎo dì chǎo le yí gè wǎnshang 。
Hai người họ cãi nhau không dứt suốt cả buổi tối.
他没日夜地工作。
他没日没夜地工作。
Phải lặp lại 没 trước mỗi thành phần để giữ đúng khung bốn chữ 没A没B.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!