不得了
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
不得了 (bùdéliǎo) là tính từ khẩu ngữ có hai cách dùng chính. (1) Chỉ tình hình NGHIÊM TRỌNG, gay go: đứng đầu câu dạng 不得了了! để kêu lên khi có chuyện khẩn cấp ("nguy rồi!, chết rồi!"); hoặc làm vị ngữ, hay đi với 可/那可: 要是…,那可不得了 (nếu… thì to chuyện). (2) Làm bổ ngữ mức độ sau 得, nghĩa "cực kỳ, vô cùng": 好得不得了, 高兴得不得了 (xem thêm chủ điểm 得 + 不行/不得了). Đừng nhầm với 了不起 (giỏi giang, đáng khâm phục).
不得了了,厨房着火了!
bùdéliǎo le , chúfáng zháohuǒ le !
Nguy rồi, bếp cháy rồi!
不得了了,厨房着火了!
bùdéliǎo le , chúfáng zháohuǒ le !
Nguy rồi, bếp cháy rồi!
他最近的表现好得不得了,老师都说他进步很大。
tā zuìjìn de biǎoxiàn hǎo dé bùdéliǎo , lǎoshī dōu shuō tā jìnbù hěn dà 。
Dạo này cậu ấy thể hiện tốt cực kỳ, thầy cô đều nói cậu tiến bộ rất nhiều.
这件事要是让老板知道了,那可不得了。
zhè jiàn shì yàoshi ràng lǎobǎn zhīdào le , nà kě bùdéliǎo 。
Chuyện này mà để sếp biết thì to chuyện đấy.
听到这个消息,我高兴不得了。
听到这个消息,我高兴得不得了。
Khi làm bổ ngữ mức độ, 不得了 phải nối với tính từ bằng 得.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!