本 + 名词
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
本 + (Measure) + Noun
Giải thích
本 (běn) làm đại từ chỉ thị trang trọng, đứng trước danh từ để chỉ CHÍNH cái đang nói tới hoặc cái thuộc về người nói: 本店 (cửa hàng chúng tôi), 本公司, 本校, 本人 (tôi; chính người đó), 本月 (tháng này), 本周, 本届, 本次 (lần này). Thường kết hợp trực tiếp với danh từ đơn âm hoặc với lượng từ 次/届/期. Đây là cách nói của thông báo, quy định, loa phát thanh, văn bản; trong giao tiếp thường ngày nói 这/我们: 本月 = 这个月, 本店 = 我们店. Đừng nhầm với 本 là lượng từ (一本书) hay 本来 (vốn dĩ).
本规定自明日起正式实施。
běn guīdìng zì míngrì qǐ zhèngshì shíshī 。
Quy định này chính thức có hiệu lực từ ngày mai.
本规定自明日起正式实施。
běn guīdìng zì míngrì qǐ zhèngshì shíshī 。
Quy định này chính thức có hiệu lực từ ngày mai.
本次列车开往北京西站。
běn cì lièchē kāi wǎng běijīng xī zhàn 。
Chuyến tàu này chạy đến ga Bắc Kinh Tây.
本店所有商品周末打八折。
běn diàn suǒyǒu shāngpǐn zhōumò dǎ bā zhé 。
Cuối tuần, mọi mặt hàng của cửa hàng chúng tôi đều giảm 20%.
本个月销量增长了百分之十。
本月销量增长了百分之十。
本 đi thẳng với danh từ thời gian (本月, 本周, 本年), không chen 个 vào như 这个月.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!