量词 条/位/间/名
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Number + 条/位/间/名 + Noun
Giải thích
Mỗi lượng từ đi với một nhóm danh từ riêng, nên học kèm danh từ. 条 (tiáo) dùng cho vật dài, mảnh hoặc mềm: 一条裤子, 一条路, 一条鱼, 一条河. 位 (wèi) dùng cho người, thể hiện sự lịch sự, tôn trọng: 一位老师, 这位先生, 几位客人; vì vậy không dùng 位 khi nói về chính mình. 间 (jiān) dùng cho phòng: 一间教室, 两间卧室. 名 (míng) dùng cho người theo nghề nghiệp, thân phận, hay gặp trong văn viết và thông báo: 一名学生, 三名医生. Giống các lượng từ khác, chúng đứng giữa số từ (hoặc 这/那/几/每) và danh từ.
我想买一条黑色的裤子。
wǒ xiǎng mǎi yì tiáo hēisè de kùzi 。
Tôi muốn mua một chiếc quần màu đen.
我想买一条黑色的裤子。
wǒ xiǎng mǎi yì tiáo hēisè de kùzi 。
Tôi muốn mua một chiếc quần màu đen.
这位先生是我们的中文老师。
zhè wèi xiānsheng shì wǒmen de zhōngwén lǎoshī 。
Vị này là thầy giáo dạy tiếng Trung của chúng tôi.
我们学校有二十间教室和三百名学生。
wǒmen xuéxiào yǒu èr shí jiān jiàoshì hé sān bǎi míng xuésheng 。
Trường chúng tôi có hai mươi phòng học và ba trăm học sinh.
我是一位老师。
我是一名老师。
位 thể hiện sự tôn trọng nên không dùng để nói về chính mình; dùng 名 hoặc 个.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!