借用名量词 包
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Number + 包 + Noun
Giải thích
Một số danh từ chỉ đồ đựng có thể "mượn" làm lượng từ để đếm theo vật chứa. 包 (bāo) vốn là danh từ "túi, gói" (书包, 钱包); khi làm lượng từ nghĩa là "một túi, một gói": 一包书, 一包衣服, 两包茶. Tương tự còn có 杯 (một cốc), 瓶 (một chai), 碗 (một bát), 盒 (một hộp). Khi dùng như vậy, con số đếm VẬT CHỨA: 一包衣服 là một túi quần áo, không phải một cái áo. Lượng từ mượn đã đứng thay chỗ lượng từ nên không thêm 个: nói 一包茶, không nói ×一个包茶.
这包衣服是谁的?
zhè bāo yīfu shì shuí de ?
Túi quần áo này là của ai?
这包衣服是谁的?
zhè bāo yīfu shì shuí de ?
Túi quần áo này là của ai?
桌子上有一包书,是给你的。
zhuōzi shàng yǒu yì bāo shū , shì gěi nǐ de 。
Trên bàn có một túi sách, là để cho bạn đấy.
我在超市买了两包茶。
wǒ zài chāoshì mǎi le liǎng bāo chá 。
Tôi đã mua hai gói trà ở siêu thị.
我买了一个包茶。
我买了一包茶。
包 đã là lượng từ, không thêm 个 phía trước.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!