连……也/都……,……更……
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
连 + A + 也/都 + Verb,B + 更 + Adj/Verb
Giải thích
Câu tăng tiến hai vế: vế trước dùng 连……也/都…… nêu một trường hợp DỄ (mức thấp) mà vẫn không làm được, hoặc vẫn xảy ra; vế sau dùng 更 suy ra trường hợp KHÓ hơn thì càng hiển nhiên: 连老师说的话也听不懂,听广播就更难了 = đến lời thầy nói còn không hiểu, nghe đài thì càng khó. Vế sau hay có 就更……了 hoặc 更不用说 / 更别说 (càng khỏi phải nói). Hai vế phải cùng chiều: vế trước phủ định thì vế sau cũng phủ định. Cách nói văn viết hơn: 连……都……,何况……呢.
我有时候连老师说的话也听不懂,听广播就更难了。
wǒ yǒushíhou lián lǎoshī shuō dehuà yě tīng bù dǒng , tīng guǎngbō jiù gèng nán le 。
Có lúc tôi đến lời thầy nói còn không hiểu, nghe đài thì càng khó hơn.
我有时候连老师说的话也听不懂,听广播就更难了。
wǒ yǒushíhou lián lǎoshī shuō dehuà yě tīng bù dǒng , tīng guǎngbō jiù gèng nán le 。
Có lúc tôi đến lời thầy nói còn không hiểu, nghe đài thì càng khó hơn.
受伤以后,他连走路都困难,踢足球更不可能了。
shòushāng yǐhòu , tā lián zǒulù dōu kùnnan , tī zúqiú gèng bù kěnéng le 。
Sau khi bị thương, anh ấy đi bộ còn khó khăn, đá bóng lại càng không thể.
这个字连中国人都很少用,外国人就更不认识了。
zhège zì lián zhōngguó rén dōu hěn shǎo yòng , wàiguó rén jiù gèng bú rènshi le 。
Chữ này đến người Trung Quốc còn ít dùng, người nước ngoài lại càng không biết.
连他都不会,我就更会了。
连他都不会,我就更不会了。
Vế sau phải cùng chiều với vế trước: vế trước phủ định thì vế sau cũng phủ định.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!