不是……,就是……
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
不是 + A,就是 + B
Giải thích
不是 A,就是 B nêu hai khả năng và khẳng định chắc chắn một trong hai là đúng: “không phải A thì là B”. Dùng để: (1) phỏng đoán: 他不是在图书馆,就是在教室 (cậu ấy không ở thư viện thì ở lớp); (2) miêu tả thói quen lặp đi lặp lại, chỉ quanh quẩn hai việc: 周末他不是游泳,就是打篮球. Phân biệt với 不是……而是…… (phủ định A, khẳng định B: “không phải A mà là B”).
毕业以后,同学们不是留在中国继续学习,就是回国工作。
bìyè yǐhòu , tóngxué men bú shì liú zài zhōngguó jìxù xuéxí , jiùshì huíguó gōngzuò 。
Sau khi tốt nghiệp, các bạn học không ở lại Trung Quốc học tiếp thì về nước đi làm.
毕业以后,同学们不是留在中国继续学习,就是回国工作。
bìyè yǐhòu , tóngxué men bú shì liú zài zhōngguó jìxù xuéxí , jiùshì huíguó gōngzuò 。
Sau khi tốt nghiệp, các bạn học không ở lại Trung Quốc học tiếp thì về nước đi làm.
周末他不是在游泳馆游泳,就是在篮球场打篮球。
zhōumò tā bú shì zài yóuyǒng guǎn yóuyǒng , jiùshì zài lán qiúchǎng dǎlánqiú 。
Cuối tuần anh ấy không bơi ở bể bơi thì cũng chơi bóng rổ ở sân bóng rổ.
这么晚还没回来,他不是在加班,就是又去朋友家了。
zhème wǎn hái méi huílai , tā bú shì zài jiābān , jiùshì yòu qù péngyou jiā le 。
Muộn thế này còn chưa về, anh ấy không tăng ca thì lại sang nhà bạn rồi.
他不是不想帮忙,就是确实没时间。
他不是不想帮忙,而是确实没时间。
Phủ định A để khẳng định B dùng 不是……而是……; 不是……就是…… nêu hai khả năng và chắc chắn có một.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!