块/毛
Nói tiền bằng Số + 块/毛 (khẩu ngữ) hoặc 元/角 (văn viết). 1 块 = 10 毛; 3,5 đồng nói 三块五; 2 đồng nói 两块.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Number + 块/毛
Nói tiền bằng Số + 块/毛 (khẩu ngữ) hoặc 元/角 (văn viết). 1 块 = 10 毛; 3,5 đồng nói 三块五; 2 đồng nói 两块.
Giải thích
Khẩu ngữ Trung Quốc gọi đơn vị tiền là 块 (kuài, đồng) và 毛 (máo, hào), văn viết và giá niêm yết dùng 元 (yuán) và 角 (jiǎo). 1 块 = 10 毛 = 100 分. Cấu trúc: Số + 块/毛 (+ 钱). Khi nói số tiền lẻ, có thể bỏ đơn vị cuối: 三块五 = 3,5 đồng. Số lớn đếm theo 万 (10.000): 两万块 = 20.000 đồng.
这本词典三十块钱。
Zhè běn cídiǎn sānshí kuài qián.
Cuốn từ điển này ba mươi đồng.
Nói giá
Danh từ + Số + 块/毛 (+ 钱)
这杯咖啡二十块。
Zhè bēi kāfēi èrshí kuài.
Cốc cà phê này hai mươi đồng.
Số lẻ
Số + 块 + Số (+ 毛)
一共九块八。
Yígòng jiǔ kuài bā.
Tổng cộng chín đồng tám hào.
Hỏi giá
Danh từ + 多少钱?
这双鞋多少钱?——两百块。
Zhè shuāng xié duōshǎo qián? — Liǎngbǎi kuài.
Đôi giày này bao nhiêu tiền? — Hai trăm đồng.
Ngoài chợ, cửa hàng dùng 块 và 毛.
西瓜三块钱一斤。
Xīguā sān kuài qián yì jīn.
Dưa hấu ba đồng một cân.
Hóa đơn, bảng giá dùng 元/角: 58元.
门票八十元一张。
Ménpiào bāshí yuán yì zhāng.
Vé vào cửa tám mươi tệ một vé.
这本词典三十块钱。
Zhè běn cídiǎn sānshí kuài qián.
Cuốn từ điển này ba mươi đồng.
一瓶水两块五。
Yì píng shuǐ liǎng kuài wǔ.
Một chai nước hai đồng rưỡi.
这个面包八毛钱。
Zhège miànbāo bā máo qián.
Cái bánh mì này tám hào.
我只有五十块,不够。
Wǒ zhǐyǒu wǔshí kuài, bùgòu.
Tôi chỉ có năm mươi đồng, không đủ.
这台电脑六千块。
Zhè tái diànnǎo liùqiān kuài.
Chiếc máy tính này sáu nghìn đồng.
Dấu hiệu nhận biết:钱多少钱一共
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ "块 như đồng, 毛 như hào": 一块 = 10毛, giống tiền Việt xưa "1 đồng = 10 hào".
这个苹果二块钱。
这个苹果两块钱。
Số 2 trước lượng từ 块 phải nói 两, không nói 二.
一共十块和五毛。
一共十块五毛。
Số tiền ghép không dùng 和; nói liền 十块五(毛).
Giá trị như nhau; 块 dùng khi nói, 元 dùng khi viết hoặc trang trọng.
三块五 hoặc 三块五毛.
Nói 两块. Trước lượng từ, số 2 dùng 两.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!