看来
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Fact,看来 + Conclusion
Giải thích
看来 dùng để rút ra nhận định, phỏng đoán từ tình huống trước mắt: "xem ra…, có vẻ…". Thường đứng đầu vế sau, sau khi đã nêu căn cứ: 电梯坏了,看来咱们只能走楼梯了. Phân biệt: 看起来 / 看上去 miêu tả vẻ bề ngoài nhìn thấy (这个菜看起来很好吃); 在……看来 nêu ý kiến của ai đó (在我看来).
电梯坏了,看来咱们只能走楼梯了。
diàntī huài le , kànlai zánmen zhǐnéng zǒu lóutī le 。
Thang máy hỏng rồi, xem ra chúng ta chỉ có thể đi cầu thang bộ.
电梯坏了,看来咱们只能走楼梯了。
diàntī huài le , kànlai zánmen zhǐnéng zǒu lóutī le 。
Thang máy hỏng rồi, xem ra chúng ta chỉ có thể đi cầu thang bộ.
这么晚了,看来他今天不会来了。
zhème wǎn le , kànlai tā jīntiān bú huì lái le 。
Muộn thế này rồi, xem ra hôm nay anh ấy không đến đâu.
你一直在笑,看来考得不错吧?
nǐ yīzhí zài xiào , kànlai kǎo dé bùcuò ba ?
Bạn cứ cười suốt, xem ra thi tốt lắm nhỉ?
这个菜看来很好吃。
这个菜看起来很好吃。
Miêu tả vẻ bề ngoài dùng 看起来/看上去; 看来 dùng để rút ra kết luận từ tình huống.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!