就算……,也……
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
就算 + Clause,(Subject) + 也 + Verb
Giải thích
就算 (jiùsuàn) là liên từ nhượng bộ giả định, nghĩa “cho dù, kể cả là”, rất thông dụng trong khẩu ngữ; tương đương 即使 (trang trọng hơn) và 哪怕. Vế trước nêu một giả thiết (thường là tình huống cực đoan hoặc bất lợi), vế sau dùng 也 (đôi khi 都) để khẳng định kết quả hoặc quyết tâm không thay đổi. 就算 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ của vế đầu; hay đi với 再 + tính từ: 就算再累, 就算再忙.
就算再累,我也要坚持完成任务。
jiùsuàn zài lèi , wǒ yě yào jiānchí wánchéng rènwu 。
Cho dù mệt đến đâu, tôi cũng phải kiên trì hoàn thành nhiệm vụ.
就算再累,我也要坚持完成任务。
jiùsuàn zài lèi , wǒ yě yào jiānchí wánchéng rènwu 。
Cho dù mệt đến đâu, tôi cũng phải kiên trì hoàn thành nhiệm vụ.
就算他做错了,你也要注意教育方法。
jiùsuàn tā zuò cuò le , nǐ yě yào zhùyì jiàoyù fāngfǎ 。
Cho dù nó làm sai, anh cũng phải chú ý cách dạy dỗ.
就算明天下雨,比赛也会照常进行。
jiùsuàn míngtiān xiàyǔ , bǐsài yě huì zhàocháng jìnxíng 。
Cho dù ngày mai trời mưa, trận đấu vẫn sẽ diễn ra như thường.
就算明天下雨,比赛会照常进行。
就算明天下雨,比赛也会照常进行。
Vế sau cần 也 (hoặc 都), đặt sau chủ ngữ và trước động từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!