就 + 对象 + 动词
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 就 + Issue + Verb
Giải thích
就 làm giới từ (văn viết) dùng để nêu vấn đề, phạm vi mà hành động bàn bạc, phát biểu xoay quanh, nghĩa "về, xoay quanh, đối với (vấn đề)". Cụm 就 + danh từ đứng trước động từ, động từ phía sau thường là 讨论, 交换意见, 发表看法, 进行研究, 提出问题…. Rất hay gặp trong tin tức, báo cáo: 双方就合作问题交换了意见. Khác 关于 (thường đứng đầu câu hoặc làm định ngữ: 关于这个问题的书), 就 gắn chặt với hành động phía sau; khác 就……而言 (xét về… mà nói) dùng để giới hạn góc độ nhận xét.
双方就合作问题交换了意见。
shuāngfāng jiù hézuò wèntí jiāohuàn le yìjiàn 。
Hai bên đã trao đổi ý kiến về vấn đề hợp tác.
双方就合作问题交换了意见。
shuāngfāng jiù hézuò wèntí jiāohuàn le yìjiàn 。
Hai bên đã trao đổi ý kiến về vấn đề hợp tác.
大家就这个计划进行了认真的讨论。
dàjiā jiù zhège jìhuà jìnxíng le rènzhēn de tǎolùn 。
Mọi người đã thảo luận nghiêm túc về kế hoạch này.
记者就环境问题采访了几位专家。
jìzhě jiù huánjìng wèntí cǎifǎng le jǐ wèi zhuānjiā 。
Phóng viên đã phỏng vấn mấy chuyên gia về vấn đề môi trường.
双方交换了意见就合作问题。
双方就合作问题交换了意见。
Cụm 就 + vấn đề phải đứng TRƯỚC động từ, không đặt sau động từ như trật tự "trao đổi ý kiến về…" của tiếng Việt.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!