就(语气)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 就 + Verb
Giải thích
就 ngoài nghĩa thời gian (“thì, liền”) còn làm phó từ ngữ khí, khi nói nhấn giọng vào 就, dùng để: (1) khẳng định điều mình đã đoán đúng: 我就知道他会答应 (tôi biết ngay mà); (2) thể hiện ý chí kiên quyết, có khi bướng bỉnh: 我就不信我考不上大学 (tôi không tin mình lại không đỗ), 我就要这个 (tôi cứ muốn cái này cơ); (3) chỉ đích danh “chính là, ngay”: 他就是我们的老师, 学校就在前面. Các dạng hay gặp: 我就知道…, 就不…, 就要…, 就是…
我就知道他肯定会答应的。
wǒ jiù zhīdào tā kěndìng huì dāying de 。
Tôi biết ngay mà, thế nào anh ấy cũng đồng ý.
我就知道他肯定会答应的。
wǒ jiù zhīdào tā kěndìng huì dāying de 。
Tôi biết ngay mà, thế nào anh ấy cũng đồng ý.
我就不信我考不上大学。
wǒ jiù bú xìn wǒ kǎo bú shàng dàxué 。
Tôi không tin là mình lại không đỗ đại học.
别人都说那家店不好吃,我就要去试试。
biéren dōu shuō nà jiā diàn bù hǎochī , wǒ jiùyào qù shì shì 。
Ai cũng bảo quán đó không ngon, tôi cứ phải đi thử xem sao.
就我知道他会答应的。
我就知道他会答应的。
就 ngữ khí là phó từ, đứng sau chủ ngữ và trước động từ; đặt trước chủ ngữ (就我…) lại thành nghĩa “chỉ có tôi”.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!