(是)……,还是……?
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Option A + 还是 + Option B?
Giải thích
还是 (háishi) nối hai (hoặc nhiều) lựa chọn trong câu hỏi, nghĩa "hay, hay là": 你喝茶还是喝咖啡? Có thể thêm 是 trước lựa chọn thứ nhất để câu hỏi rõ ràng hơn: (是)…,还是…? Nên lặp lại động từ ở cả hai vế cho rõ: 你喜欢打篮球,还是喜欢踢足球? Câu có 还是 đã là câu hỏi nên KHÔNG thêm 吗 ở cuối (có thể thêm 呢). Trong câu trần thuật, "hoặc" thường dùng 或者, không dùng 还是: 周末我看书或者看电影.
你想喝茶还是喝咖啡?
nǐ xiǎng hē chá háishi hē kāfēi ?
Bạn muốn uống trà hay uống cà phê?
你想喝茶还是喝咖啡?
nǐ xiǎng hē chá háishi hē kāfēi ?
Bạn muốn uống trà hay uống cà phê?
是我自己去,还是你跟我一起去?
shì wǒ zìjǐ qù , háishi nǐ gēn wǒ yīqǐ qù ?
Tôi tự đi một mình, hay bạn đi cùng tôi?
你喜欢白色的,还是黑色的?
nǐ xǐhuan báisè de , háishi hēisè de ?
Bạn thích cái màu trắng hay cái màu đen?
你喝茶还是喝咖啡吗?
你喝茶还是喝咖啡?
Câu hỏi lựa chọn với 还是 không thêm 吗 ở cuối.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!