共 / 全 / 至少
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
至少/共/全 + Verb/Number
Giải thích
Ba phó từ nói về phạm vi, số lượng. 共 (gòng): (1) “tổng cộng”, đứng trước động từ + số lượng, là dạng văn viết của 一共: 共需多少钱 = 一共需要多少钱; (2) “cùng nhau”: 一家人共吃一桌菜. 全 (quán): đứng trước động từ nghĩa “hết, toàn bộ” (全记住了 = nhớ hết rồi), đứng trước danh từ nghĩa “cả, toàn” (全班同学, 全家, 全国). 至少 (zhìshǎo): “ít nhất, tối thiểu”, đứng trước số lượng hoặc động từ (至少要三天), hoặc đầu vế câu để nêu điều tối thiểu vẫn đạt được (至少能商量一下). Trái nghĩa của 至少 là 最多/至多.
上一年大学,学费和生活费共需多少钱?
shàng yì nián dàxué , xuéfèi hé shēnghuófèi gòng xū duōshǎo qián ?
Học đại học một năm thì học phí và sinh hoạt phí tổng cộng cần bao nhiêu tiền?
上一年大学,学费和生活费共需多少钱?
shàng yì nián dàxué , xuéfèi hé shēnghuófèi gòng xū duōshǎo qián ?
Học đại học một năm thì học phí và sinh hoạt phí tổng cộng cần bao nhiêu tiền?
昨天学习的生词和语法我已经全记住了。
zuótiān xuéxí de shēngcí hé yǔfǎ wǒ yǐjīng quán jìzhu le 。
Từ mới và ngữ pháp học hôm qua tôi đã nhớ hết rồi.
那里的景点很多,都参观完至少要三天的时间。
nàli de jǐngdiǎn hěn duō , dōu cānguān wán zhìshǎo yào sān tiān de shíjiān 。
Ở đó có rất nhiều điểm tham quan, muốn xem hết ít nhất cũng phải mất ba ngày.
我全的作业都写完了。
我的作业全写完了。
全 làm phó từ đứng trước động từ; không nói 全的 + danh từ (muốn làm định ngữ thì dùng 全部).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!