根
根 = rễ, gốc (树根); lượng từ cho vật dài mảnh: 一根筷子, 一根香蕉, 一根头发.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Noun + 根 | Number + 根 + Noun
根 = rễ, gốc (树根); lượng từ cho vật dài mảnh: 一根筷子, 一根香蕉, 一根头发.
Giải thích
根 (gēn) làm danh từ chỉ RỄ cây (树根), nghĩa bóng là GỐC RỄ, nền tảng của sự vật: 从根上解决 (giải quyết từ gốc). Làm lượng từ dùng cho vật DÀI và NHỎ, mảnh: 一根筷子 (một chiếc đũa), 两根香蕉, 一根头发, 一根绳子, 一根烟. Lưu ý: một đôi đũa là 一双筷子; 根 chỉ một chiếc.
这棵树的根又粗又长。
Zhè kē shù de gēn yòu cū yòu cháng.
Rễ của cây này vừa to vừa dài.
Lượng từ
Số + 根 + Danh từ dài nhỏ
给我一根绳子。
Gěi wǒ yì gēn shéngzi.
Đưa tôi một sợi dây.
Danh từ rễ
Danh từ + 的 + 根 / 树根
植物的根很重要。
Zhíwù de gēn hěn zhòngyào.
Rễ của cây rất quan trọng.
Nghĩa bóng
从根(本)上 + Động từ
我们要从根上找原因。
Wǒmen yào cóng gēn shàng zhǎo yuányīn.
Chúng ta phải tìm nguyên nhân từ gốc.
Đồ dài nhỏ.
请给我两根吸管。
Qǐng gěi wǒ liǎng gēn xīguǎn.
Cho tôi hai cái ống hút.
这棵树的根又粗又长。
Zhè kē shù de gēn yòu cū yòu cháng.
Rễ của cây này vừa to vừa dài.
桌子上只有一根筷子。
Zhuōzi shàng zhǐyǒu yì gēn kuàizi.
Trên bàn chỉ có một chiếc đũa.
这个问题必须从根上解决。
Zhège wèntí bìxū cóng gēn shàng jiějué.
Vấn đề này phải giải quyết từ gốc rễ.
我买了两根香蕉。
Wǒ mǎi le liǎng gēn xiāngjiāo.
Tôi mua hai quả chuối.
他头上有几根白头发。
Tā tóu shàng yǒu jǐ gēn bái tóufa.
Trên đầu anh ấy có vài sợi tóc bạc.
Dấu hiệu nhận biết:筷子头发香蕉从
Mẹo nhớ nhanh
根 = "căn" (rễ) → vật dài mảnh như cái rễ: đũa, tóc, que.
我要一根筷子吃饭。
我要一双筷子吃饭。
Đũa dùng theo đôi là 双; 根 chỉ một chiếc.
一个香蕉
一根香蕉
Chuối (dài) dùng lượng từ 根 tự nhiên hơn 个.
根: dài mảnh, thẳng; 条: dài, mềm, uốn lượn.
一双筷子.
"Giải quyết từ gốc rễ".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!