双宾语句:给/问 + 人 + 东西
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 给/问 + Person + Thing
Giải thích
Một số động từ như 给 (cho, đưa) và 问 (hỏi) có thể mang HAI tân ngữ cùng lúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ chỉ người + Tân ngữ chỉ vật. Tân ngữ chỉ người luôn đứng trước, tân ngữ chỉ vật đứng sau: 老师给我一本书 (thầy cho tôi một quyển sách), 我问你一个问题 (tôi hỏi bạn một câu). Giữa hai tân ngữ không cần thêm giới từ, và không lặp lại 给 ở cuối. 了 chỉ hoàn thành đặt ngay sau động từ: 妈妈给了我一百块钱. Không phải động từ nào cũng mang được hai tân ngữ; ở HSK 1 hãy nhớ trước 给 và 问.
老师给我一本书。
lǎoshī gěi wǒ yì běn shū 。
Thầy giáo cho tôi một quyển sách.
老师给我一本书。
lǎoshī gěi wǒ yì běn shū 。
Thầy giáo cho tôi một quyển sách.
我问你一个问题。
wǒ wèn nǐ yí gè wèntí 。
Tôi hỏi bạn một câu nhé.
妈妈给了我一百块钱。
māma gěi le wǒ yì bǎi kuài qián 。
Mẹ đã cho tôi một trăm tệ.
老师给一本书给我。
老师给我一本书。
Với 给 mang hai tân ngữ: người đứng ngay sau 给, vật đứng sau cùng; không thêm 给 thứ hai.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!