动词/形容词 + 得 + 动词短语/主谓短语/固定短语
Bổ ngữ trạng thái phức: 得 + cụm động từ / cụm chủ vị / thành ngữ (… đến nỗi…)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Câu nào đúng?
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Tổng quan
Verb/Adj + 得 + Verb Phrase/Clause
Giải thích
Ngoài dạng đơn giản 得 + tính từ (说得很好), phần sau 得 có thể là một cụm dài miêu tả TRẠNG THÁI hoặc HẬU QUẢ do hành động/tính chất gây ra, nghĩa "đến nỗi, đến mức". (1) 得 + cụm động từ: 玩儿得忘了时间, 紧张得说不出话. (2) 得 + cụm chủ vị, tức có chủ ngữ riêng: 跑得全身是汗, 热得大家都不想出门. (3) 得 + thành ngữ hoặc cụm cố định: 跑得上气不接下气, 累得满头大汗, 高兴得手舞足蹈. Loại bổ ngữ này dùng để miêu tả sinh động, thường nói về việc đã hoặc đang xảy ra; không thêm 很 trước cụm sau 得 và thường không phủ định bằng 不.
孩子们玩儿得忘了时间,直到天黑才回家。
háizi men wánr dé wàng le shíjiān , zhídào tiān hēi cái huíjiā 。
Bọn trẻ chơi đến quên cả thời gian, mãi đến khi trời tối mới về nhà.
Ví dụ
3 câu · bấm loa để nghe- 1
孩子们玩儿得忘了时间,直到天黑才回家。
háizi men wánr dé wàng le shíjiān , zhídào tiān hēi cái huíjiā 。
Bọn trẻ chơi đến quên cả thời gian, mãi đến khi trời tối mới về nhà.
- 2
天气热得大家都不想出门。
tiānqì rè dé dàjiā dōu bù xiǎng chūmén 。
Trời nóng đến mức chẳng ai muốn ra khỏi nhà.
- 3
快上课了,他跑得上气不接下气。
kuài shàngkè le , tā pǎo dé shàng qì bù jiē xià qì 。
Sắp vào học rồi, cậu ấy chạy đến thở không ra hơi.
Lỗi thường gặp
他紧张得很说不出话。
他紧张得说不出话。
Khi sau 得 đã là cụm động từ hay cụm chủ vị chỉ mức độ, không thêm 很 vào.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!