借用名量词:碗、盘
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Number + 碗/盘 + Noun
Giải thích
Một số danh từ chỉ đồ đựng được "mượn" làm lượng từ để đếm thứ chứa bên trong: 一碗米饭 (một bát cơm), 一盘饺子 (một đĩa sủi cảo); tương tự có 一杯水, 一瓶啤酒, 一盒牛奶. Khi muốn nói chính cái bát, cái đĩa (đồ vật) thì phải dùng lượng từ riêng: 一个碗 (một cái bát), 一个盘子. Rất hay dùng khi gọi món: 来两碗面条!
我要一碗面条和一碗米饭。
wǒ yào yì wǎn miàntiáo hé yì wǎn mǐfàn 。
Tôi muốn một bát mì và một bát cơm.
我要一碗面条和一碗米饭。
wǒ yào yì wǎn miàntiáo hé yì wǎn mǐfàn 。
Tôi muốn một bát mì và một bát cơm.
中午我在食堂吃了一盘饺子。
zhōngwǔ wǒ zài shítáng chī le yì pán jiǎozi 。
Trưa nay tôi ăn một đĩa sủi cảo ở nhà ăn.
服务员,再来两碗米饭!
fúwùyuán , zài lái liǎng wǎn mǐfàn !
Phục vụ ơi, cho thêm hai bát cơm nữa!
我要一个碗米饭。
我要一碗米饭。
碗 đã là lượng từ, không thêm 个 vào giữa; 一个碗 nghĩa là "một cái bát" (đồ vật).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!