差不多
A 和 B 差不多 = A và B gần giống nhau; 差不多 + Số lượng = khoảng…; 差不多了 = gần xong rồi.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
A 和 B 差不多 = A và B gần giống nhau; 差不多 + Số lượng = khoảng…; 差不多了 = gần xong rồi.
Giải thích
差不多 (chàbuduō) có ba cách dùng. (1) Tính từ làm vị ngữ: A 和 B 差不多 (A và B gần giống nhau). (2) Phó từ đứng trước động từ, số lượng: gần như, khoảng chừng (差不多等了一个小时). (3) 差不多了 = gần xong rồi, tạm ổn rồi. Làm định ngữ: 差不多的 + danh từ. Sắc thái thường là "gần đủ, tạm được".
这两个电子词典看上去差不多,左边这个怎么这么贵?
Zhè liǎng gè diànzǐ cídiǎn kànshangqu chàbuduō, zuǒbian zhège zěnme zhème guì?
Hai cuốn từ điển điện tử này trông gần như nhau, sao cái bên trái lại đắt thế?
Tính từ
A + 和/跟 + B + 差不多
这两件衣服的颜色差不多。
Zhè liǎng jiàn yīfu de yánsè chàbuduō.
Màu hai chiếc áo này gần như nhau.
Phó từ
差不多 + Động từ/Số lượng
他差不多五十岁了。
Tā chàbuduō wǔshí suì le.
Ông ấy khoảng năm mươi tuổi rồi.
Gần xong
Động từ + 得 + 差不多了
饭做得差不多了。
Fàn zuò de chàbuduō le.
Cơm nấu gần xong rồi.
差不多 + tính từ.
姐姐和妹妹差不多大。
Jiějie hé mèimei chàbuduō dà.
Chị và em gái gần bằng tuổi nhau.
Thời gian, số lượng.
差不多所有人都来了。
Chàbuduō suǒ yǒurén dōu lái le.
Gần như tất cả mọi người đều đến rồi.
这两个电子词典看上去差不多,左边这个怎么这么贵?
Zhè liǎng gè diànzǐ cídiǎn kànshangqu chàbuduō, zuǒbian zhège zěnme zhème guì?
Hai cuốn từ điển điện tử này trông gần như nhau, sao cái bên trái lại đắt thế?
他们俩性格差不多,所以很快就成了好朋友。
Tāmen liǎ xìnggé chàbuduō, suǒyǐ hěn kuài jiù chéng le hǎo péngyou.
Hai người họ tính cách khá giống nhau nên rất nhanh đã thành bạn thân.
我在这儿差不多等了一个小时。
Wǒ zài zhèr chàbuduō děng le yí gè xiǎoshí.
Tôi đã đợi ở đây gần một tiếng đồng hồ.
作业写得差不多了,再检查一下就好。
Zuòyè xiě de chàbuduō le, zài jiǎnchá yíxià jiù hǎo.
Bài tập làm gần xong rồi, kiểm tra lại một chút là được.
我们俩差不多高。
Wǒmen liǎ chàbuduō gāo.
Hai chúng tôi cao xấp xỉ nhau.
Dấu hiệu nhận biết:和跟了大概
Mẹo nhớ nhanh
差不多 = "chênh không nhiều" → gần như, xấp xỉ.
我们差不多很高。
我们俩差不多高。
差不多 trước tính từ so sánh không thêm 很.
我等了差不多。
我差不多等了一个小时。
Phó từ 差不多 cần đi với số lượng hoặc mức độ cụ thể.
差不多 làm được tính từ và phó từ; 几乎 chỉ là phó từ.
"Gần xong rồi", "tạm được rồi".
大概 thiên về phỏng đoán; 差不多 thiên về gần đủ, gần bằng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!