才……呢(语气)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 才 + Adj/Verb + 呢
Giải thích
Ngoài nghĩa thời gian (“mới”), 才 còn làm phó từ ngữ khí trong khẩu ngữ để nhấn mạnh, cuối câu thường có 呢. (1) 才 + Tính từ + 呢: khẳng định mạnh, hàm ý phản bác hoặc so sánh ngầm “cái này mới thật là…”: 昨天那场比赛才精彩呢 (trận hôm qua mới gọi là hay). (2) 才 + 不/没 + Động từ + 呢: phủ định dứt khoát, ý “không thèm, đời nào”: 我才不相信呢. (3) Đáp trả lời chê: 你才胖呢 (cậu mới béo ấy). Khi nói, nhấn giọng vào 才; dùng trong trò chuyện thân mật, mang cảm xúc rõ.
昨天那场比赛才精彩呢!
zuótiān nà chǎng bǐsài cái jīngcǎi ne !
Trận đấu hôm qua mới thật là hay!
昨天那场比赛才精彩呢!
zuótiān nà chǎng bǐsài cái jīngcǎi ne !
Trận đấu hôm qua mới thật là hay!
他总是迟到,我才不相信他今天能准时来呢。
tā zǒngshì chídào , wǒ cái bù xiāngxìn tā jīntiān néng zhǔnshí lái ne 。
Anh ta lúc nào cũng đến muộn, tôi đời nào tin hôm nay anh ta đến đúng giờ.
你说我胖?你才胖呢!
nǐ shuō wǒ pàng ? nǐ cái pàng ne !
Cậu bảo tớ béo à? Cậu mới béo ấy!
我才不去了!
我才不去呢!
Câu phủ định với 才 ngữ khí kết thúc bằng 呢, không dùng 了.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!