A 比 B + 早/晚/多/少 + 动词 + 数量
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
A + 比 + B + 早/晚/多/少 + Verb + Quantity
Giải thích
Khi so sánh hành động sớm hơn, muộn hơn, nhiều hơn, ít hơn bao nhiêu, tiếng Trung đặt 早 / 晚 / 多 / 少 TRƯỚC động từ, còn con số chênh lệch đặt SAU động từ (có thể kèm 了): 我比他早到十分钟, 哥哥比弟弟多吃了三个饺子. Tiếng Việt lại nói "đến sớm hơn mười phút" (động từ đứng trước "sớm"), nên rất dễ đặt sai vị trí.
我比他早到十分钟。
wǒ bǐ tā zǎo dào shí fēnzhōng 。
Tôi đến sớm hơn anh ấy mười phút.
我比他早到十分钟。
wǒ bǐ tā zǎo dào shí fēnzhōng 。
Tôi đến sớm hơn anh ấy mười phút.
哥哥比弟弟多吃了三个饺子。
gēge bǐ dìdi duō chī le sān gè jiǎozi 。
Anh trai ăn nhiều hơn em trai ba cái sủi cảo.
今天我比妈妈晚起了半个小时。
jīntiān wǒ bǐ māma wǎn qǐ le bàn gè xiǎoshí 。
Hôm nay tôi dậy muộn hơn mẹ nửa tiếng.
我比他到早十分钟。
我比他早到十分钟。
早/晚/多/少 đứng trước động từ; số lượng chênh lệch đứng sau động từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!