A + 形容词 + B + 数量补语
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Câu so sánh rút gọn không dùng 比: A + tính từ + B + bổ ngữ số lượng, nghĩa "A hơn B (bao nhiêu)". Tính từ thường là từ đơn âm chỉ kích thước, tuổi tác, thời gian: 高, 大, 重, 早, 晚, 长. B thường là đại từ hoặc danh từ chỉ người ngắn gọn. Bắt buộc có số lượng ở cuối (一头, 两岁, 两公斤, 两年); nếu không có số lượng thì phải dùng câu với 比. Nghĩa tương đương A 比 B + tính từ + số lượng: 他高我一头 = 他比我高一头. Với 早/晚, sau số lượng có thể thêm động từ: 哥哥早我两年上学. Cách nói này ngắn gọn, dùng nhiều trong khẩu ngữ.
他高我一头。
tā gāo wǒ yītóu 。
Anh ấy cao hơn tôi một cái đầu.
他高我一头。
tā gāo wǒ yītóu 。
Anh ấy cao hơn tôi một cái đầu.
姐姐重我两公斤。
jiějie zhòng wǒ liǎng gōngjīn 。
Chị gái nặng hơn tôi hai cân.
哥哥早我两年上学。
gēge zǎo wǒ liǎng nián shàngxué 。
Anh trai đi học sớm hơn tôi hai năm.
他高我。
他高我一头。
Dạng so sánh không có 比 bắt buộc phải có bổ ngữ số lượng ở cuối; nếu không nêu số lượng thì nói 他比我高.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!