小 + 姓(小王、小高)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
小 + Surname
Giải thích
小 (xiǎo, nghĩa gốc là "nhỏ") đặt trước HỌ của một người để tạo cách gọi thân mật: 小王, 小李, 小高. Cách gọi này dùng với bạn bè, đồng nghiệp, bạn cùng lớp hoặc người trẻ hơn mình, gần giống "cậu Vương", "em Lý" trong tiếng Việt. Với người ngang hàng nhưng lớn tuổi hơn, người ta hay gọi 老 + họ (老王). Không dùng 小 + họ để gọi thầy cô, cấp trên hay người lớn tuổi; với thầy cô nói Họ + 老师 (王老师). 小 + họ đã là một tên gọi hoàn chỉnh nên đứng được ở mọi vị trí: làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc để gọi trực tiếp (小李,你去哪儿?).
小高去哪儿了?
xiǎo gāo qù nǎr le ?
Tiểu Cao đi đâu rồi?
小高去哪儿了?
xiǎo gāo qù nǎr le ?
Tiểu Cao đi đâu rồi?
小王是我的好朋友。
xiǎo wáng shì wǒ de hǎo péngyou 。
Tiểu Vương là bạn thân của tôi.
小李,你明天来不来?
xiǎo lǐ , nǐ míngtiān lái bu lái ?
Tiểu Lý, ngày mai cậu có đến không?
小王老师,您好!
王老师,您好!
Khi chào thầy cô của mình, dùng Họ + 老师 (王老师); 小 + họ là cách gọi thân mật với bạn bè, người ít tuổi hơn, không dùng để gọi thầy cô.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!