V + 个 + 补语
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 个 + Complement
Giải thích
Trong khẩu ngữ, 个 có thể chen giữa động từ và bổ ngữ để nhấn mạnh kết quả hoặc mức độ của hành động, mang sắc thái "cho ra…, cho thật…, cho đã…": 问个明白 (hỏi cho ra lẽ), 睡个够 (ngủ cho đã), 玩个痛快 (chơi cho thỏa). Bổ ngữ sau 个 là tính từ, động từ trần hoặc dạng lặp (干干净净), không thêm phó từ mức độ như 很. Với việc đã xảy ra thường có 了 trước 个 (打扫了个干干净净, 摔了个跟头). Khác với V个不停/个没完 (làm mãi không dứt), cấu trúc này nhấn mạnh làm đến nơi đến chốn.
这件事我一定要问个明白。
zhè jiàn shì wǒ yīdìng yào wèn gè míngbai 。
Chuyện này tôi nhất định phải hỏi cho ra lẽ.
这件事我一定要问个明白。
zhè jiàn shì wǒ yīdìng yào wèn gè míngbai 。
Chuyện này tôi nhất định phải hỏi cho ra lẽ.
放假了,我们要好好玩个痛快。
fàngjià le , wǒmen yào hǎohǎo wán gè tòngkuài 。
Được nghỉ rồi, chúng ta phải chơi cho thỏa thích.
她把房间打扫了个干干净净。
tā bǎ fángjiān dǎsǎo le gè gān gānjìng jìng 。
Cô ấy dọn căn phòng sạch bong.
这件事我要问个很明白。
这件事我要问个明白。
Sau 个 dùng tính từ/động từ trần hoặc dạng lặp, không thêm phó từ mức độ như 很、非常.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!