V得来 / V不来
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Verb + 得来/不来
Giải thích
V得来 / V不来 là bổ ngữ khả năng dùng 来, chỉ việc có thể (hoặc không thể) làm một việc vì hợp, quen hay có đủ khả năng. Thường gặp với một số động từ cố định: 合得来/合不来 (hợp/không hợp tính), 谈得来/说得来 (nói chuyện hợp), 吃得来/吃不来 (ăn quen/không ăn quen), 学不来、做不来 (không học/làm nổi). Đây là cách nói khẩu ngữ, đứng ngay sau động từ, dạng phủ định chèn 不 vào giữa. Khác với 能/会 + V (chỉ năng lực chung), V得来/不来 nhấn mạnh sự phù hợp với thói quen, tính cách hoặc sở trường của người nói.
我和新同事很合得来,常常一起吃午饭。
wǒ hé xīn tóngshì hěn hédelái , chángcháng yīqǐ chī wǔfàn 。
Tôi với đồng nghiệp mới rất hợp nhau, hay cùng ăn trưa.
我和新同事很合得来,常常一起吃午饭。
wǒ hé xīn tóngshì hěn hédelái , chángcháng yīqǐ chī wǔfàn 。
Tôi với đồng nghiệp mới rất hợp nhau, hay cùng ăn trưa.
很多北方人吃不来这么甜的菜。
hěn duō běifāng rén chī bù lái zhème tián de cài 。
Nhiều người miền Bắc ăn không quen món ngọt thế này.
这种复杂的舞蹈动作我实在学不来。
zhè zhǒng fùzá de wǔdǎo dòngzuò wǒ shízài xué bù lái 。
Mấy động tác múa phức tạp kiểu này tôi thật sự học không nổi.
我跟他不合得来。
我跟他合不来。
Dạng phủ định của bổ ngữ khả năng là V + 不来, 不 chèn giữa động từ và 来, không đặt 不 trước cả cụm.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!