数词 + 成
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Number + 成
Giải thích
成 đặt sau số từ biểu thị "phần mười": 一成 = 10%, 三成 = 30%, 七八成 = khoảng 70–80%. Cách nói này rất hay gặp khi nói về sản lượng, tăng giảm, giảm giá, mức độ nắm chắc (有八成把握). Đặc biệt, 八成 (gần nghĩa 十有八九) còn làm phó từ khẩu ngữ nghĩa "chắc là, tám phần là" để phỏng đoán: 他八成是忘了. Khác 倍 (gấp… lần) và 百分之… (phần trăm, chính xác hơn, văn viết hơn).
今年的粮食产量比去年增加了两成。
jīnnián de liángshi chǎnliàng bǐ qùnián zēngjiā le liǎng chéng 。
Sản lượng lương thực năm nay tăng hai mươi phần trăm so với năm ngoái.
今年的粮食产量比去年增加了两成。
jīnnián de liángshi chǎnliàng bǐ qùnián zēngjiā le liǎng chéng 。
Sản lượng lương thực năm nay tăng hai mươi phần trăm so với năm ngoái.
看他的脸色,八成是又挨批评了。
kàn tā de liǎnsè , bā chéng shì yòu āi pīpíng le 。
Nhìn sắc mặt anh ấy, tám phần là lại bị phê bình rồi.
这次考试我有七八成的把握。
zhè cì kǎoshì wǒ yǒu qī bā chéng de bǎwò 。
Kỳ thi lần này tôi nắm chắc được khoảng bảy tám phần.
这次考试有八十成的人通过了。
这次考试有八成的人通过了。
成 = một phần mười, nên 80% là 八成, không phải 八十成.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!