类后缀 -化/-性/-型/-式/-感/-率
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Noun/Adj + 化/性/型/式/感/率
Giải thích
Các "loại hậu tố" (类后缀) gắn sau danh từ/tính từ để tạo từ trừu tượng: -化 (hóa, biến thành: 现代化、绿化), -性 (tính chất: 可能性、重要性), -型 (kiểu, loại: 新型、大型), -式 (kiểu, phong cách: 中式、开放式), -感 (cảm giác: 幸福感、安全感), -率 (tỷ lệ: 成功率、出生率). Đây là cách cấu tạo từ rất phổ biến trong văn viết, báo chí và văn bản học thuật. -化 thường tạo động từ, còn -性/-感/-率 tạo danh từ trừu tượng, -型/-式 thường làm định ngữ. Lưu ý không lặp lại nghĩa: đã dùng danh từ -性 thì không đi kèm vị ngữ là chính tính từ gốc.
这座城市正在加快现代化建设。
zhè zuò chéngshì zhèngzài jiākuài xiàndàihuà jiànshè 。
Thành phố này đang đẩy nhanh công cuộc xây dựng hiện đại hóa.
这座城市正在加快现代化建设。
zhè zuò chéngshì zhèngzài jiākuài xiàndàihuà jiànshè 。
Thành phố này đang đẩy nhanh công cuộc xây dựng hiện đại hóa.
我觉得他这次通过考试的可能性不大。
wǒ juéde tā zhè cì tōngguò kǎoshì de kěnéng xìng bùdà 。
Tôi thấy khả năng lần này anh ấy thi đỗ không lớn.
帮助别人能给人带来很强的幸福感。
bāngzhù biéren néng gěi rén dàilái hěn qiáng de xìngfú gǎn 。
Giúp đỡ người khác có thể mang lại cảm giác hạnh phúc rất mạnh mẽ.
这个问题的重要性很重要。
这个问题的重要性不言而喻。
-性 đã biến 重要 thành danh từ "tính quan trọng"; không dùng lại chính tính từ gốc làm vị ngữ (lặp nghĩa). Hoặc nói gọn: 这个问题很重要。
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!