N(場所) + を + V(移動)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
を
Giải thích
を đánh dấu CON ĐƯỜNG, KHÔNG GIAN mà người/vật di chuyển qua hoặc dọc theo, đi với động từ chuyển động: 散歩します (đi dạo), 歩きます (đi bộ), 渡ります (băng qua), 曲がります (rẽ), 通ります (đi qua), 飛びます (bay). Cách nối: nơi chốn + を + V: 公園を散歩します, 橋を渡ります, 角を曲がります. Phân biệt: へ/に chỉ ĐÍCH đến, で chỉ nơi diễn ra hành động; を ở đây chỉ lộ trình đi qua. Dù không phải tân ngữ theo kiểu tiếng Việt, những động từ này vẫn dùng を.
毎朝、公園を散歩します。
まいあさ、こうえんをさんぽします。
Sáng nào tôi cũng đi dạo trong công viên.
毎朝、公園を散歩します。
まいあさ、こうえんをさんぽします。
Sáng nào tôi cũng đi dạo trong công viên.
この橋を渡ってください。
このはしをわたってください。
Hãy đi qua cây cầu này.
二つ目の角を右へ曲がります。
ふたつめのかどをみぎへまがります。
Rẽ phải ở góc phố thứ hai.
この道に渡ってください。
この道を渡ってください。
渡ります (băng qua) lấy con đường làm lộ trình nên dùng を, không dùng に.
あの角に右へ曲がってください。
あの角を右へ曲がってください。
Góc phố là chỗ đi qua khi rẽ nên dùng を; hướng rẽ mới dùng へ/に.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!