N(場所) + を + 出ます/降ります
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
を
Giải thích
を ngoài chức năng đánh dấu tân ngữ còn chỉ NƠI RỜI KHỎI với các động từ như 出ます (ra khỏi), 降ります (xuống xe), 出発します (xuất phát). Cách nối: nơi chốn/phương tiện + を + 出ます/降ります: うちを出ます (ra khỏi nhà), 電車を降ります (xuống tàu). Có thể thay を bằng から (nhấn "từ đâu"), nhưng không dùng に hay で. Chú ý đối lập: lên xe là 電車に乗ります (に), xuống xe là 電車を降ります (を).
毎朝七時にうちを出ます。
まいあさしちじにうちをでます。
Sáng nào tôi cũng ra khỏi nhà lúc bảy giờ.
毎朝七時にうちを出ます。
まいあさしちじにうちをでます。
Sáng nào tôi cũng ra khỏi nhà lúc bảy giờ.
次の駅で電車を降ります。
つぎのえきででんしゃをおります。
Tôi xuống tàu ở ga tiếp theo.
きのうは六時に会社を出ました。
きのうはろくじにかいしゃをでました。
Hôm qua tôi rời công ty lúc sáu giờ.
駅でバスに降ります。
駅でバスを降ります。
Người học hay dùng に như với 乗ります; 降ります là rời khỏi xe nên đi với を (hoặc から).
八時に部屋で出ます。
八時に部屋を出ます。
Nơi rời khỏi đánh dấu bằng を, không dùng で.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!