N + に + 乗ります/入ります/会います
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
に
Giải thích
Một số động từ dùng に để chỉ ĐỐI TƯỢNG hay điểm mà hành động hướng tới, trong khi tiếng Việt coi đó là tân ngữ trực tiếp: 乗ります (lên, đi xe: バスに乗ります), 入ります (vào: 部屋に入ります, お風呂に入ります), 会います (gặp: 友だちに会います). Cách nối: N + に + 乗ります / 入ります / 会います. Vì tiếng Việt nói "đi xe buýt, gặp bạn" không có giới từ, người học hay dùng nhầm を. Đối lập: xuống xe/ra khỏi phòng dùng を (バスを降ります, 部屋を出ます).
毎朝八時のバスに乗ります。
まいあさはちじのバスにのります。
Sáng nào tôi cũng đi chuyến xe buýt tám giờ.
毎朝八時のバスに乗ります。
まいあさはちじのバスにのります。
Sáng nào tôi cũng đi chuyến xe buýt tám giờ.
あした駅で友だちに会います。
あしたえきでともだちにあいます。
Ngày mai tôi gặp bạn ở ga.
先生が教室に入りました。
せんせいがきょうしつにはいりました。
Thầy giáo đã vào lớp.
きのう田中さんを会いました。
きのう田中さんに会いました。
Tiếng Việt "gặp anh Tanaka" không có giới từ nên hay dùng を; 会います luôn đi với に.
タクシーを乗ります。
タクシーに乗ります。
Lên/đi phương tiện dùng に; を chỉ dùng khi xuống xe (降ります).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!