N1 + は + N2 + に + あります/います
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Mẫu câu nói VỊ TRÍ của một người/vật mà cả hai bên đã biết: "N1 ở N2". Cách nối: N1 (người/vật đã biết) + は + N2 (nơi chốn) + に + あります (đồ vật) / います (người, động vật). Hỏi vị trí: N1 は どこに ありますか / いますか. Trong hội thoại thường rút gọn thành N1 は N2 です (トイレは二階です). So sánh: N1 に N2 が あります giới thiệu một thứ MỚI ở đâu đó ("ở đó có…"), còn mẫu này lấy thứ đã biết làm chủ đề rồi cho biết nó nằm ở đâu.
トイレは二階にあります。
トイレはにかいにあります。
Nhà vệ sinh ở tầng hai.
トイレは二階にあります。
トイレはにかいにあります。
Nhà vệ sinh ở tầng hai.
父は今会社にいます。
ちちはいまかいしゃにいます。
Bố tôi bây giờ đang ở công ty.
「かぎはどこにありますか。」「かばんの中にありますよ。」
「かぎはどこにありますか。」「かばんのなかにありますよ。」
"Chìa khoá ở đâu nhỉ?" "Ở trong cặp đấy."
トイレがどこにありますか。
トイレはどこにありますか。
Khi hỏi vị trí của thứ đã biết, nó là chủ đề nên dùng は; が dùng khi giới thiệu thứ mới (ここにトイレがあります).
ねこはどこにありますか。
ねこはどこにいますか。
Động vật và người dùng います; あります chỉ dùng cho đồ vật, cây cối.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!