N(場所) + へ + V-stem/N + に + 行きます/来ます
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
に + 行きます/来ます
Giải thích
Mẫu này nói mục đích của việc di chuyển: "đi/đến (nơi nào) để làm gì". Cách nối: nơi chốn + へ (hoặc に) + V bỏ ます + に + 行きます / 来ます / 帰ります: 本を借りに行きます. Với danh từ chỉ hành động (買い物, 食事, 勉強, 散歩…) thì đặt thẳng N + に: 買い物に行きます. Tân ngữ của động từ mục đích vẫn giữ を (本を借りに). Mẫu này chỉ dùng với động từ di chuyển; mục đích chung chung khác dùng ~ために (N4).
図書館へ本を借りに行きます。
としょかんへほんをかりにいきます。
Tôi đến thư viện để mượn sách.
図書館へ本を借りに行きます。
としょかんへほんをかりにいきます。
Tôi đến thư viện để mượn sách.
日曜日、デパートへ買い物に行きます。
にちようび、デパートへかいものにいきます。
Chủ nhật tôi đi trung tâm thương mại mua sắm.
あした友だちがうちへ遊びに来ます。
あしたともだちがうちへあそびにきます。
Ngày mai bạn tôi đến nhà chơi.
スーパーへ買いますに行きます。
スーパーへ買いに行きます。
Trước に phải là thân động từ (bỏ ます), không giữ ます.
京都へ写真を撮るに行きます。
京都へ写真を撮りに行きます。
Không dùng thể từ điển trước に; phải đổi sang thể ます rồi bỏ ます: 撮ります → 撮り.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!