N1 + は + N2 + が + Adj + です
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
は + が
Giải thích
Mẫu dùng để miêu tả đặc điểm của một chủ đề qua một bộ phận hay khía cạnh của nó: "N1 thì N2 (như thế nào)". N1 + は là chủ đề lớn (ai, cái gì), N2 + が là bộ phận/khía cạnh được miêu tả, theo sau là tính từ + です (ぞうは はなが ながいです: con voi thì vòi dài). Cách nối: N1 + は + N2 + が + Aい/Aな + です. Hay dùng để nói về cơ thể, nơi chốn, sản phẩm (この まちは ひとが おおいです). Không dùng の thay cho が khi muốn nói đặc điểm của cả N1; ぞうの はなは ながいです chỉ nói riêng về cái vòi.
象は鼻が長いです。
ぞうははながながいです。
Con voi thì vòi dài.
象は鼻が長いです。
ぞうははながながいです。
Con voi thì vòi dài.
この町は緑が多いです。
このまちはみどりがおおいです。
Thị trấn này có nhiều cây xanh.
マリアさんは目がきれいです。
マリアさんはめがきれいです。
Chị Maria có đôi mắt đẹp.
象は鼻は長いです。
象は鼻が長いです。
Bộ phận được miêu tả đánh dấu bằng が; dùng は hai lần sẽ thành ý so sánh, đối lập.
わたしは髪を長いです。
わたしは髪が長いです。
Trước tính từ không dùng を; bộ phận được miêu tả đi với が.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!