Plain + のは + S + からだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
のは + からだ/からです
Giải thích
Câu chẻ ~のは~からだ đưa kết quả lên trước làm chủ đề, rồi nhấn mạnh lý do ở cuối: "sở dĩ ... là vì ...". Cách nối: V/Aい (thể thường) + のは; Aな/N + な + のは; lý do ở dạng thể thường + からだ/からです. Dùng khi giải thích hoặc khi người nghe đã biết kết quả và muốn biết nguyên nhân. Trong mẫu này không thay から bằng ので (~のは~ので sai); văn viết có thể dùng ~のは~ためだ.
遅刻したのは、バスが来なかったからです。
ちこくしたのは、バスがこなかったからです。
Sở dĩ tôi đến muộn là vì xe buýt không đến.
遅刻したのは、バスが来なかったからです。
ちこくしたのは、バスがこなかったからです。
Sở dĩ tôi đến muộn là vì xe buýt không đến.
日本語を勉強しているのは、アニメが好きだからだ。
にほんごをべんきょうしているのは、アニメがすきだからだ。
Tôi học tiếng Nhật là vì thích anime.
彼が会社をやめたのは、体を壊したからだそうだ。
かれがかいしゃをやめたのは、からだをこわしたからだそうだ。
Nghe nói anh ấy nghỉ việc là vì bị hỏng sức khoẻ.
遅刻したのは、バスが来なかったのでです。
遅刻したのは、バスが来なかったからです。
Trong câu chẻ ~のは, lý do ở cuối phải là からだ/からです, không dùng ので.
遅刻したは、バスが来なかったからです。
遅刻したのは、バスが来なかったからです。
Động từ phải được danh từ hoá bằng の trước khi thêm は.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!